Tâm Minh –

TÂM MINH
Thiền sư Pháp Dung – tông Ngưu Đầu

Tâm tánh bất sanh
Hà tu tri kiến?
Bổn vô nhất pháp
Thùy luận huân luyện.

Tâm tánh chẳng sanh
Đâu cần tri kiến
Vốn không một pháp
Ai luận rèn luyện.

心性不生,
何須知見?
本無一法,
誰論熏煉?

Vãng phản vô đoan
Truy tầm bất kiến
Nhất thiết mạc tác
Minh tịch tự hiện.

Qua lại không mối
Tìm cầu chẳng thấy
Tất cả chớ làm
Lặng lẽ tự hiện.

往返無端,
追尋不見,
一切莫作,
明寂自現。

Tiền tế như không
Tri xứ mê tông
Phân minh chiếu cảnh
Tùy chiếu minh mông.

Mé trước như không
Chỗ biết mê tông
Rõ ràng chiếu cảnh
Theo chiếu mờ mịt.

前際如空,
知處迷宗,
分明照鏡,
隨照冥蒙。

Nhất tâm hữu trệ
Chư pháp bất thông
Khứ lai tự nhĩ
Hồ giả suy cùng.

Một tâm có trệ
Các pháp chẳng thông
Qua lại tự nhiên
Cần gì suy tìm.

一心有滯,
諸法不通,
去來自爾,
胡假推窮。

Sanh vô sanh tướng
Sanh chiếu nhất đồng
Dục đắc tâm tịnh
Vô tâm dụng công.

Sanh không tướng sanh
Sanh chiếu một dạng
Muốn được tâm tịnh
Không tâm dụng công.

生無生相,
生照一同,
欲得心淨,
無心用功。

Tung hoành vô chiếu
Tối vi vi diệu
Tri pháp vô tri
Vô tri tri yếu.

Tự tại không chiếu
Rất là vi diệu
Biết pháp vô tri
Vô tri tri yếu.

縱橫無照,
最為微妙,
知法無知,
無知知要。

Tương tâm thủ tịnh
Do vị ly bệnh
Sanh tử vong hoài
Tức thị bổn tánh.

Đem tâm giữ tịnh
Vẫn chưa lìa bệnh
Sanh tử chẳng nhớ
Tức là bổn tánh.

將心守靜,
猶未離病,
生死忘懷,
即是本性。

Chí lý vô thuyên
Phi giải phi triền
Linh thông ứng vật
Thường tại mục tiền.

Lý tột vô thuyên
Chẳng mở chẳng buộc
Linh thông ứng vật
Thường tại hiện tiền.

至理無詮,
非解非纏,
靈通應物,
常在目前。

Mục tiền vô vật
Vô vật uyển nhiên
Bất lao trí giám
Thể tự hư huyền.

Trước mắt không vật
Không vật hiển nhiên
Chẳng nhọc trí xét
Thể tự hư huyền.

目前無物,
無物宛然,
不勞智鑒,
體自虛玄。

Niệm khởi niệm diệt
Tiền hậu vô biệt
Hậu niệm bất sanh
Tiền niệm tự diệt.

Niệm khởi niệm diệt
Trước sau chẳng khác
Niệm sau chẳng sanh
Niệm trước tự diệt.

念起念滅,
前後無別,
後念不生,
前念自滅。

Tam thế vô vật
Vô tâm vô phật
Chúng sanh vô tâm
Y vô tâm xuất.

Ba đời không vật
Không tâm không Phật
Chúng sanh vô tâm
Theo vô tâm xuất.

三世無物,
無心無佛,
眾生無心,
依無心出。

Phân biệt phàm thánh
Phiền não chuyển thạnh
Kế giảo quai thường
Cầu chơn bối chánh.

Phân biệt phàm thánh
Phiền não càng mạnh
Suy tính lạ thường
Cầu chơn rời chánh.

分別凡聖,
煩惱轉盛,
計較乖常,
求真背正。

Song dẫn đối trị
Trạm nhiên minh tịnh
Bất tu công xảo
Thủ anh nhi hạnh.

Dứt hết đối trị
Trạm nhiên minh tịnh
Chẳng cần công khéo
Giữ hạnh anh nhi.

雙泯對治,
湛然明淨,
不須功巧,
守嬰兒行。

Tỉnh tỉnh liễu tri
Kiến võng chuyển mê
Tịch tịch vô kiến
Ám thất bất di.

Tỉnh tỉnh rõ biết
Chuyển được tà kiến
Tịch tịch vô kiến
Ám thất chẳng dời.

惺惺了知,
見網轉迷,
寂寂無見,
暗室不移。

Tỉnh tỉnh vô vọng
Tịch tịch minh lượng
Vạn tượng thường chân
Sâm la nhất tướng.

Tỉnh tỉnh không vọng
Tịch tịch rõ ràng
Vạn tượng thường chơn
Sum la một tướng.

惺惺無妄,
寂寂明亮,
萬物常真,
森羅一相。

Khứ lai tọa lập
Nhất thiết mạc chấp
Quyết định vô phương
Thùy vi xuất nhập?

Tới lui ngồi đứng
Tất cả chẳng chấp
Quyết không phương hướng
Ai là vào ra.

去來坐立,
一切莫執,
決定無方,
誰為出入?

Vô hợp vô tán
Bất trì bất tật
Minh tịch tự nhiên
Bất khả ngôn cập.

Không hợp không tan
Chẳng chậm chẳng mau
Lặng sáng tự nhiên
Chẳng thể nói đến.

無合無散,
不遲不疾,
明寂自然,
不可言及。

Tâm vô dị tâm
Bất đoạn tham dâm
Tánh không tự ly
Nhậm vận phù trầm.

Tâm không tâm khác
Chẳng đoạn tham dâm
Tánh Không tự ly
Mặc tình nổi chìm.

心無異心,
不斷貪淫,
性空自離,
任運浮沈。

Phi thanh phi trọc
Phi thiển phi thâm
Bổn lai phi cổ
Kiến tại phi kim.

Chẳng trong chẳng đục
Chẳng cạn chẳng sâu
Xưa nay chẳng xưa
Hiện nay chẳng nay.

非清非濁,
非淺非深,
本來非古,
見在非今。

Kiến tại vô trụ
Kiến tại bổn tâm
Bổn lai bất tồn
Bổn lai tức kim.

Hiện tại không trụ
Hiện tại bản tâm
Xưa nay chẳng còn
Xưa nay tức nay.

見在無住,
見在本心,
本來不存,
本來即今。

Bồ đề bổn hữu
Bất tu dụng thủ
Phiền não bổn vô
Bất tu dụng trừ.

Bồ đề vốn có
Chẳng cần phải giữ
Phiền não vốn không
Chẳng cần phải trừ.

菩提本有,
不須用守,
煩惱本無,
不須用除。

Linh tri tự chiếu
Vạn pháp quy như
Vô quy vô thọ
Tuyệt quán vong thủ.

Linh tri tự chiếu
Vạn pháp về như
Không về không nhận
Dứt quán quên thủ.

靈知自照,
萬法歸如,
無歸無受,
絕觀忘守。

Tứ đức bất sanh
Tam thân bổn hữu
Lục căn đối cảnh
Phân biệt phi thức.

Bốn đức chẳng sanh
Ba thân vốn có
Sáu căn đối cảnh
Phân biệt chẳng thức.

四德不生,
三身本有,
六根對境,
分別非識。

Nhất tâm vô vọng
Vạn duyên điều trực
Tâm tánh bổn tề
Đồng cư bất huề.

Nhất tâm không vọng
Vạn duyên ngay thẳng
Tâm tánh vốn bằng
Chung ở chẳng lìa.

一心無妄,
萬緣調直,
心性本齊,
同居不攜。

Vô sanh thuận vật
Tùy xứ u thê
Giác do bất giác
Tức giác vô giác.

Vô sanh thuận vật
Tùy chỗ dừng ẩn
Giác như chẳng giác
Giác mà không giác.

無生順物,
隨處幽棲,
覺由不覺,
即覺無覺。

Đắc thất lưỡng biên
Thùy luận hảo ố
Nhất thiết hữu vi
Bổn vô tạo tác.

Được mất hai bên
Ai luận tốt xấu
Tất cả hữu vi
Vốn không tạo tác.

得失兩邊,
誰論好惡,
一切有為,
本無造作。

Tri tâm bất tâm
Vô bệnh vô dược
Mê thời xả sự
Ngộ bãi phi dị.

Biết tâm chẳng tâm
Không bệnh không thuốc
Lúc mê bỏ sự
Ngộ xong chẳng khác.

知心不心,
無病無藥,
迷時舍事,
悟罷非異。

Bổn vô khả thủ
Kim hà dụng khí
Vị hữu ma hưng
Ngôn không tượng bị.

Vốn không thể giữ
Nay sao cần bỏ
Dù có ma mạnh
Lời rỗng đủ hình.

本無可取,
今何用棄?
謂有魔興,
言空象備。

Mạc diệt phàm tình
Duy giáo tức ý
Ý vô tâm diệt
Tâm vô hành tuyệt.

Chớ diệt phàm tình
Chỉ dạy dừng ý
Ý không, tâm diệt
Tâm không, hành dứt.

莫滅凡情,
惟教息意,
意無心滅,
心無行絕。

Bất dụng chứng không
Tự nhiên minh triệt
Diệt tận sanh tử
Minh tâm nhập lý.

Chẳng cần chứng Không
Tự nhiên thấu triệt
Diệt hết sanh tử
Tâm sáng nhập lý.

不用證空,
自然明徹,
滅盡生死,
冥心入理。

Khai mục kiến tướng
Tâm tùy cảnh khởi
Tâm xử vô cảnh
Cảnh xử vô tâm.

Mở mắt thấy tướng
Tâm theo cảnh khởi
Tâm để không cảnh
Cảnh để không tâm.

開目見相,
心隨境起,
心處無境,
境處無心。

Tương tâm diệt cảnh
Bỉ thử do xâm
Tâm tịch cảnh như
Bất khiển bất câu.

Đem tâm diệt cảnh
Cả hai vẫn chạm
Tâm tịch cảnh như
Chẳng bỏ chẳng buộc.

將心滅境,
彼此由侵,
心寂境如,
不遣不拘。

Cảnh tùy tâm diệt
Tâm tùy cảnh vô
Lưỡng xứ bất sanh
Tịch tĩnh hư minh.

Cảnh tùy tâm diệt
Tâm tùy cảnh không
Cả hai chẳng sanh
Tịch tĩnh rỗng lặng.

境隨心滅,
心隨境無,
兩處不生,
寂靜虛明。

Bồ đề ảnh hiện
Tâm thủy thường thanh
Đức tánh như ngu
Bất lập thân sơ.

Bồ-đề ảnh hiện
Nước tâm thường trong
Đức tánh như ngu
Chẳng kể thân sơ.

菩提影現,
心水常清,
德性如愚,
不立親疏。

Sủng nhục bất biến
Bất trạch sở cư
Chư duyên đốn tức
Nhất thiết bất ức.

Vinh nhục chẳng đổi
Chẳng chọn chỗ ở
Các duyên chóng dừng
Tất cả chẳng nhớ.

寵辱不變,
不擇所居,
諸緣頓息,
一切不憶。

Vĩnh nhật như dạ
Vĩnh dạ như nhật
Ngoại tự ngoan ngân
Nội tâm hư chơn.

Ngày ngày như đêm
Đêm đêm như ngày
Ngoài giống ngu ngơ
Trong tâm rỗng rang.

永日如夜,
永夜如日,
外似頑嚚,
內心虛真。

Đối cảnh bất động
Hữu lực đại nhân
Vô nhân vô kiến
Vô kiến thường hiện.

Đối cảnh bất động
Đại nhân có sức
Vô nhân vô kiến
Vô kiến thường rõ.

對境不動,
有力大人,
無人無見,
無見常現。

Thông đạt nhất thiết
Vị thường bất biến
Tư duy chuyển hôn
Mịch loạn tinh hồn.

Thông đạt tất cả
Chưa từng chẳng khắp
Tư duy tối tăm
Hỗn loạn tinh thần.

通達一切,
未嚐不遍,
思惟轉昏,
汨亂精魂。

Tương tâm chỉ động
Chuyển chỉ chuyển bôn
Vạn pháp vô sở
Duy hữu nhất môn.

Đem tâm dừng động
Xoay dừng chuyển chạy.
Muôn pháp không chỗ
Chỉ có một cửa.

將心止動,
轉止轉奔,
萬法無所,
惟有一門。

Bất nhập bất xuất
Phi tịnh phi huyên
Thanh văn duyên giác
Trí bất năng luận.

Chẳng vào chẳng ra
Chẳng yên chẳng ồn
Thanh văn Duyên giác
Trí chẳng thể bàn.

不入不出,
非靜非喧
聲聞緣覺,
智不能論。

Thật vô nhất vật
Diệu trí xúc tồn
Bổn tế hư xung
Phi tâm sở cùng.

Thật không một vật
Diệu trí riêng còn
Bổn tế hư xung
Chẳng phải tâm tận.

實無一物,
妙智獨存,
本際虛衝,
非心所窮。

Chánh giác vô giác
Chơn không bất không.
Tam thế chư phật
Giai thừa thử tông.

Chánh giác vô giác
Chơn không bất không
Ba đời chư Phật
Đều theo tông này.

正覺無覺,
真空不空,
三世諸佛,
皆乘此宗。

Thử tông hào mạt
Sa giới hàm dung
Nhất thiết mạc cố
An tâm vô xứ.

Mảy may tông này
Bao hàm sa giới
Tất cả chẳng nhìn
Chỗ an tâm không.

此宗毫末,
沙界含容,
一切莫顧,
安心無處。

Vô xứ an tâm
Xứ minh tự lộ
Tịch tĩnh bất sanh
Phóng khoáng tung hoành.

Không chỗ an tâm
Rỗng sáng tự lộ
Tịch tĩnh chẳng sanh
Phóng khoáng tự tại.

無處安心,
虛明自露,
寂靜不生,
放曠縱橫。

. Sở tác vô trệ
Khứ trụ giai bình
Huệ nhật tịch tịch
Định quang minh minh.

Chỗ làm không trệ
Thủ xả như nhau.
Huệ nhật lặng lẽ
Cõi Phật rõ ràng.

所作無滯,
去住皆平,
慧日寂寂,
定光明明。

Chiếu vô tướng uyển
Lãng niết bàn thành
Chư duyên vong tất
Thuyên thần[1] định chất

Chiếu vườn Vô tướng
Sáng thành Niết-bàn
Các duyên quên hết
Rõ quyết khai ngộ

照無相苑,
朗涅槃城,
諸緣忘畢,
詮神定質。

Bất khởi pháp tòa
An miên hư thất
Lạc đạo điềm nhiên
Ưu du chơn thật

Chẳng lên pháp tòa
Ngủ yên thất trống
Vui đạo an nhiên
Thong dong chân thật.

不起法座,
安眠虛室,
樂道恬然,
優遊真實。

Vô vi vô đắc
Y vô tự xuất
Tứ đẳng lục độ
Đồng nhất thừa lộ

Không làm không đắc
Nương Không tự ra
Tứ đẳng lục độ[2]
Chung đường Nhất thừa

無為無得,
依無自出,
四等六度,
同一乘路。

Tâm nhược bất sanh
Pháp vô sai hỗ
Tri sanh vô sanh
Hiện tiền thường trụ

Tâm nếu chẳng sanh
Pháp không sai lầm
Biết sanh vô sanh
Hiện tiền thường trụ.

心若不生,
法無差互,
知生無生,
現前常住。

Trí giả phương tri
Phi ngôn thuyên ngộ.

Người trí nên biết
Hiểu chẳng do lời.

智者方知,
非言詮悟。

[1] Theo ngài Thánh Nghiêm,
Thần 神chỉ Hậu Đắc Trí.

[2] Tứ đẳng: Từ Bi Hỷ Xả
Lục độ: Lục ba-la-mật

 


< Trở về mục lục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *